This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

6/4/13

Filter trong Photoshop

Filter là gì ?


 
Filter là bộ lọc với nhiều hiệu ứng đặc biệt, với filter công việc sử lý ảnh sẽ trở nên đơn giản và tiết kiệm nhiều thời giản hơn.
Ngoài các filter cơ bản, Photoshop còn có rất nhiều bộ Filter kèm theo mà các bạn có thể cài thêm vào máy tính của bạn bất cứ lúc nào. Các Filter này được gọi là Plug-ins Photoshop. Với các filter này đã giúp cho phạm vi sử dụng của Photoshop là không giới hạn.
Làm việc với Filter
Để sử dụng bộ lọc, bạn sẽ chọn nó ở trong menu filter. Những hướng dẫn sau đây sẽ giúp bạn chọn các bộ lọc:
Các filter sẽ áp dụng cho layer đang được chọn và đang hiển thị.
Bộ lọc bạn chọn cuối cùng sẽ xuất hiện trên đỉnh trong các mục của menu filter và có thể sử dụng phím Ctrl+F để lặp lại một hiệu ứng vừa Thực hiện.
Các bộ lọc không áp dụng được cho ảnh bitmap-mode, indexed – color hoặc các ảnh có kênh 16 bit.
Một vài bộ lọc chỉ làm việc trên các ảnh ở chế độ màu RGB.
Một vài bộ lọc xử lý trên bộ nhớ RAM.
Các bộ lọc Gaussian Blur, Add Noise, Median, Unsharp mask, High Pass, Dust & Scratches và Gradient Map có thể dùng cho các ảnh có kênh 16 bit.
Trong các loại filter của Photoshop, mỗi loại sẽ tạo ra một ảnh hưởng khác nhau. Một vài loại filter làm việc theo chế độ photoshop phân tích những pixel trên ảnh hay trên vùng chọn và chuyển đổi nó bằng cách tính toán và tạo ra những sự ngẫu nhiên hoặc theo những khuôn mẫu định sẵn.
Đối với Photoshop CS, CS2 thì việc sử dụng các Filter đã trở nên trực quan hơn các phiên bản trước. Các bạn có nhìn thấy các hiệu ứng trước khi quyết định chọn chúng. Hãy chọn


Filter> Filter Gallery.



Click chọn các hiệu ứng phù hợp và điều chỉnh các thông số cần thiết cho hiệu ứng.
Một số Filter hay sử dụng  

Filter > Extract

Là công cụ cắt ghép ảnh rất hiệu quả, cho phép bạn loại bỏ nền cho ảnh. Ứng dụng cho các ảnh có độ phân giải cao giữa nền và hình.
Thực hiện
Mở file ảnh cần ghép.
Tạo Layer mới và tô màu chuyển sắc hoặc ghép nền ảnh bất kỳ.
Chuyển layer ảnh lên trên layer nền và chọn lệnh Filter > Extract.


Trong Filter Extract thực hiện như sau
Chọn công cụ Edge highlighter tool (B): để chọn vùng ảnh cần cắt tự động như hình trên (vùng chọn phải khép kính). Vùng chọn Highlighter càng chính xác thì hình ảnh được cắt càng đẹp.
Sử dụng cộng cụ Fill Tool (G): đổ màu vào vùng ảnh cần giữ lại (ở đây chính là vùng màu tím). Vùng này sẽ được giữ lại hoàn toàn.
Chọn Priview để xem trước kết quả. Nếu ảnh chư đẹp, bạn hãy sử dụng công cụ Eraser tool (E) để điều chỉnh vùng Highlighter.
Nhấn chọn Ok để hoàn tất công việc.
Chý ý: Công cụ Extract làm việc hiệu quả với các hình ảnh có độ tương phản cao và đường nét rõ ràng.
Filter > Liquify



Là nhóm công cụ biến dạng hình ảnh rất hiệu quả, thường được sử dụng để tinh chỉnh các chi tiết hình ảnh hoặc sử dụng để biến dạng hình ảnh theo phong cách biếm họa.
Đối với nhóm công cụ này, bạn cần phải có tính kiên nhẫn và có bàn tay khéo léo thì mới có được những hình ảnh đẹp.

Thực hiện:

Chọn hình ảnh cần biến dạng.
Chọn lệnh Filter > Liquify.
Chọn công cụ biến hình phù hợp và tác động vào hình vẽ một cách cẩn thận.
Nhóm Artistic
Là nhóm hiệu ứng chuyển hình ảnh thành các tác phẩm hội họa. Giả lặp tranh ảnh được vẽ bằng các chất liệu khác nhau.
Với nhóm Artistic các bạn sẽ có các tác phẩm nghệ thuật thật sự chỉ bằng một vài cái click chuột. Nhóm Artistic không có tác dụng với Mode CMYK color.
  • Filter > Artistic > Colored Pencil


Hiệu ứng mô phỏng tranh vẽ bằng bút chì.
  • Filter > Artistic > Cutout


Đơn giản hóa màu sắc trên ảnh, chuyển hình ảnh thành các mảng màu đồng nhất giống với các hình vẽ vector.
  • Filter > Artistic > Dry brush


Đơn giản hóa màu sắc trên ảnh, mô phỏng tranh vẽ bằng sơn nước.
  • Filter > Artistic > Film Grain


Thêm các hạt lấm tấm trên ảnh, mô phỏng hiện tượng đổ hạt trên film nhựa.
  • Filter > Artistic > Neon Glow


Tạo quầng sáng cho ảnh, quầng sáng mô phỏng đèn Neon phát sáng.
Filter > Artistic > Plastic Wrap

Tráng hình ảnh bằng lớp Plastic bóng, làm nổi bật hình ảnh.
Filter > Artistic > Rough Pastels

Mô phỏng hình ảnh được vẽ trên các chất liệu khác nhau.
Texture: Gán những mẫu kết cấu vào hình ảnh. Nhóm Distort
Bộ lọc Distort làm biến dạng hình ảnh theo dạng hình học, thường được sử dụng trong việc tạo khung hay backgruond cho các bức ảnh nghệ thuật.
Bộ lọc Distort cần nhiều dung lượng của bộ nhớ RAM. Trong trường hợp dung lượng của bộ nhớ RAM không đủ cho hiệu ứng mà bạn đã chọn, thì Photoshop sẽ xuất hiện bảng thông báo sau:

Đừng lo, hãy giảm kích thước file hoặc độ phân giải của ảnh hay thêm RAM vào máy tính của bạn thì mọi việc sẽ được giải quyết.
Filter > Distort > Ripple

Mô phỏng mặt nước gợn sóng, bức tranh như được soi bóng trên mặt hồ gợn sóng.
Hiệu ứng Ripple có thể áp dụng tạo Border cho ảnh rất ấn tượng.
Filter > Distort > Shear

Biến dạng hình ảnh theo các đường cong.
Filter > Distort > Twirl

Xoáy hình ảnh mạnh vào tâm vùng chọn.
Filter > Distort > Wave

Tạo mặt nuớc sóng sánh, thường cho kết quả rất bất ngờ, các bạn hãy thử nhiều thông số khác nhau để có các background ấn tượng cho mình.
Filter > Distort > Zizzag

Mô phỏng dao động của sóng trên mặt hồ.
Filter > Distort > Spherize

Hiệu ứng 3d, mô phỏng bức ảnh bao quanh quả cầu hình tròn.
Nhóm Render
Là nhóm hiệu ứng mô phỏng các hiện tượng thiên nhiên như mây, ánh sáng thiên nhiên, ánh sáng nhân tạo,.. rất tự nhiên và ấn tượng.
Nhóm hiệu ứng Render thường sử dụng tạo ảnh nghệ thuật.
Filter > Render > Clouds
Hiệu ứng tạo mây dựa vào màu của Foreground và Background.
Filter > Render > Clouds


Thực hiện:

Set màu cho Foreground và Background.
Filter  > Render  > Clouds.
Ctrl + F:  Lặp lại hiệu ứng cho đến khi có kết quả như ý.
Filter > Render > Difference Clouds
Là hiệu ứng tạo mây nhưng tạo nhiều màu sắc hơn.
Filter > Render > Lens Flare
Giả lập hiện tượng khúc xạ ánh sáng, ánh sáng chiếu thẳng vào Camera.

Thực hiện:

Chọn layer hình
Filter  > Render  > Lens Flare
Chỉnh tham số phù hợp
Filter > Render > Lighting Effects
Giả lập ánh sáng nhân tạo rất đẹp, với rất nhiều loại ánh sáng, Lighting Effect đủ để các bạn sáng tác các bức ảnh nghệ thuật của mình.
Hiệu ứng Lighting Effect có tác dụng mạnh với các ảnh thiếu sáng.


Thực hiện:

Chọn Layer cần áp dụng hiệu ứng..
Filter > Render > Lighting Effect và xác định các thông số phù hợp.
Style: Chọn kiểu ánh sáng.
Light Style: Màu sắc của ánh sang à Ok.
Thực hành
Tạo hiệu ứng ánh sáng ấn tượng
Bước 1: mở file ảnh à Ctrl + J để copy layer


Bước 2: Nhấn Ctrl + L (Image/ Adjustment/ Level) à Chỉnh như hình để tăng độ tương phản cho ảnh.


Bước 3:  Filter / Blur / Motion Blur  à Thêm hiệu ứng làm mờ ảnh giả ảnh chuyển động.

Bước 4: Chọn Blending mode: Green à Copy Layer nhiều layer để ánh sáng ấn tượng hơn (Ctrl + J) à Nhấn Ctrl + F để lặp lại hiệu ứng Motion Blur vài lần để hiệu ứng mạnh hơn.

5/10/13

Ứng dụng layer trong photoshop

Layer là gì?


Hình ảnh được chụp hay được Scan vào máy tính, được cấu tạo từ nhiều điểm ảnh nằm trên cùng một mặt phẳng (một lớp) gọi là Layer. Layer này gọi là layer background (mặc định bị khóa).
Khi các bạn ghép các file ảnh lại với nhau thì nó tự động sinh ra layer độc lập giúp cho việc chỉnh sửa ảnh trở nên đơn giản hơn.
Photoshop cho phép cô lập riêng từng phần ảnh khác nhau trên các layer (các lớp). Bạn có thể chỉnh sửa ảnh trên các layer riêng biệt mà không ảnh hưởng tới các phần ảnh khác.
Mỗi file Photoshop chứa một hoặc nhiều layer. Tất cả các layer đều trong suốt (ngoại trừ layer background), các layer chồng lên nhau thành nhiều lớp. Ảnh ở layer nằm trên sẽ che ảnh ở layer bên dưới nó.
Bạn có thể thay đổi vị trí của các layer bằng cách Click & drag trực tiếp trên bảng layer (F7).

 Tổ chức ảnh trên layer



A. Adjustment Layer: Layer chỉnh màu.
B. Layer Thumbnail: Hình ảnh chứa trên layer.
C. Fill Layer: Layer tô màu Fill.
D. Layer Mask: Mặt nạ che ảnh.
Tạo Layer mới
Thông thường khi tô màu nền (Fill) hay đường viền (Stroke) cho một bức ảnh các bạn phải tạo Layer mới. Nếu tô màu trực tiếp trên layer thì hình ảnh trên layer đó sẽ bị thay thế bởi màu.
Có 3 cách tạo Layer mới.

Cách 1 :

Từ Menu Layer chọn.
Layer > New > Layer ….(Shift+Ctrl+N)


• Name : Đặt tên cho layer.
• Color : Chọn màu nền cho layer.
• Mode : Chọn kiểu thể hiện ảnh hưởng màu cho layer..
• Opacity : Chỉnh độ trong suốt cho layer.

Cách 2 :


Từ hộp thoại Layer, Click chuột vào biểu tượng Creat a new layer.

Cách 3 : 

Khi bạn copy 1 vùng ảnh từ File ảnh khác tới, Photoshop tự động thêm layer mới cho bạn.
Xóa layer
Có 2 cách để xóa layer trên ảnh.
  • Cách 1:  
Chọn layer cần xóa trên hộp thoại Layer.
Từ Menu layer chọn lệnh delete layer.
  • Cách 2:
Chọn layer cần xóa trên hộp thoại Layer.
Drag chuột thả vào biểu tượng delete layer (Sọt rác).
Sử dụng Menu Layer
Layer > Duplicate Layer:
Nhân đôi layer, tạo thêm 1 layer mới có cùng nội dung như layer cũ.
Layer > Layer Properties:
Chỉnh các đặc tính thể hiện cho layer như : đặt tên, chọn màu sắc thể hiện trên hộp thọai Layer.
Layer > New Fill Layer
Solid Color : Cho phép tự tô một khối màu đồng nhất cho layer.
Gradient  : Cho phép tô một giải màu từ đậm tới nhạt hoặc nhiều màu cho layer.
Pattern :  Tô màu lấy từ thư viện màu có sẵn.
Layer > New Adjustment layer


Cho phép điều chỉnh màu sắc, độ bão hòa của vùng ảnh trên layer trung gian.
Layer > New Layer Based Slice
Cho phép lấy layer hiện hành tạo thành một slice (khung hình) sử dụng cho thiết kế web.
Sắp xếp thứ tự các layer
Các bạn có thể thay đổi vị trí của các Layer bằng cách kéo thả trực tiếp trên bảng Layer hoặc sử dụng lệnh Arrange trên menu layer.

Layer > Arrange > ...


Bring to front (Shift + Ctrl + ]): Đưa lớp hiện hành lên trên cùng.
Bring forward (Ctrl + ]): Đưa lớp hiện hành lên trên một lớp.
Send Back Ward (Ctrl + [): Đưa lớp hiện hành về phía sau một lớp.
Send To Back (Shift + Ctrl + [): Đưa lớp hiện hành xuống dưới cùng.
Ngoài cách sắp xếp trên bạn còn có thể dùng chuột trỏ trực tiếp vào các lớp hiển thị trên hộp thoại layer, drag chuột đưa tới vị trí và nhả chuột.
Trộn các layer
Merge Link (Ctrl+E)

Lệnh Merge cho phép trộn các layer có liên kết (link) với nhau.
Layer > Merge Down (Ctrl+E)

Trộn lớp hiện hành với các lớp bên dưới nó (Theo thứ tự trong hộp thoại layer).
Layer > Merge Visible (Ctrl+Shift+E)
Trộn các Layer đang hiển thị lại với nhau, các layer bị ẩn vẫn tồn tại.
Flatten Image
Trộn tất cả các Layer trên file thành 1 Layer background, các layer ẩn sẽ mất đi. Lệnh này được sử dụng khi bạn đã hoàn thành ấn phẩm.
So hàng các layer
Layer > Align Linker

So hàng cho các Layer được liên kết với nhau, layer hiện hành là Layer chuẩn.
• Top Edges: Canh trên.
• Botton Edges: Canh dưới.
• Vertical Center: Canh giữa theo trục Y.
• Left Edges: Canh trái.
• Right Edges: Canh phải.
• Horizontal Center: Canh giữa theo trục X.
Layer > Distribute Linker

 Dàn đều các Layer có liên kết với nhau Phải có từ 3 Layer được liên kết trở lên.
Ví dụ:
 

Copy và cắt layer
Layer > New > Layer via copy (Ctrl+J)
Copy vùng ảnh đang chọn hay layer hiện hành để tạo thành 1 layer mới.
New > Layer via cut (Ctrl+Shift+J)
Cắt vùng ảnh đang chọn hay Layer hiện thành để tạo thành 1 Layer mới.
Layer > Layer properties

Xác định thuộc tính của Layer
Name: Tên của Layer để phân biệt với các Layer khác.
Color: Màu của Layer.
Create Clipping Mask (Ctrl+Alt+G)
Tạo mặt nạ từ 2 layer kế nhau, hiển thị phần giao nhau giữa 2 lớp, phần không giao nhau sẽ bị ẩn.

Create Clipping Mask: Cho phép hủy Clipping Mask.
Sử dụng layer mask
Tạo mặt nạ cho layer hiện hành.
Thao tác:
Chọn layer cần tạo Layer Mask.
Chọn Layer > Layer mask > Reveal All
Sử dụng Brush tool hoặc Gradient tool để tô màu cho Layer mask.
Click phải vào Layer mask > chọn Apply Layer mask để hoàn tất.
Mặt nạ có tác dụng che khuất ảnh khi các bạn vẽ lên Layer mask màu đen và ngược lại. nếu vẽ lên Layer mask màu xám thì hình ảnh sẽ bị che khuất một phần.
Layer mask được ứng dụng rất tốt trong việc ghép ảnh.

5/2/13

Vẽ và chỉnh sửa ảnh trong photoshop

Các công cụ tô màu


Adobe Photoshop cho bạn nhiều cách để chỉnh sửa, nâng cấp chất lượng ảnh. Bạn cũng có thể tạo ra hình ảnh bằng cách tô, hay vẽ. Trong bài này bạn sẽ tìm hiểu các kiểu tô màu với biên mềm và chuyển tiếp.



Lưu ý : Đối với tất cả những công cụ vẽ, tô màu, chỉnh sửa màu. Muốn chỉnh nét vẽ lớn nhỏ chọn các nét vẽ trong hộp Brush Options. (Nhấn chuột vào mũi tên đổ xuống của Brush để mở hộp thoại Brush Options).

Có nhiều dạng nét cọ nhưng trong sử lý ảnh thì các bạn nên sử dụng nét cọ mềm vì nó làm cho ảnh tự nhiên hơn.

Bảng nét cọ



Có thể sử dụng các phím tắt sau để thay đổi thuộc tính của nét cọ:
• [   : Tăng kích thước nét cọ.
• ]   : Giảm kích thước nét cọ.
• Shift + ] : Làm nét cọ nét hơn.
Shift + [ : Làm nét cọ mềm hơn. 

Brush Tool (B)

Công cụ tô màu Foreground vào ảnh. Hiệu ứng của nó giống như bình phun sơn thông thường. Dùng để chỉnh sửa các vùng ảnh có màu mờ nhạt.
 Brush tool (B)


Thao tác:
1. Chọn công cụ trên Tools.
2. Xác định các tham số cho công cụ trên thanh Options.
• Brush: Chọn nét cọ cần sử dụng (trong xử lý ảnh thường sử dụng nét cọ mềm).
• Mode: Chọn chế độ hòa trộn màu (Normal).
• Opacity: Xác định độ trong suốt của màu tô.
• Flow: Độ đậm của màu tô. (chọn 100%).
3. Click & drag tại vị trí bạn muốn vẽ hình.
Chú ý: Cần tạo layer mới khi tô màu sẽ không làm ảnh hưởng đến ảnh gốc.

Option Brush tool

Pencil Tool (B)

Công cụ này cho phép bạn vẽ hình tự do, nét vẽ có độ sắc nét cao.
 Pencil tool


Thao tác:
1. Chọn công cụ trên Tools.
Options của Pencil tool giống với công cụ Brush tool.

Art History brush tool (Y)



Công cụ làm biến dạng hình ảnh mô phỏng theo dạng tranh sơ dầu thường được sử dụng làm nền cho ảnh.
Art History brush Options


• Brush : Chọn nét cọ lớn nhỏ hoặc nhỏ.
• Mode : Chọn hình thức thể hiện màu cho cọ.
• Opacity : Chỉnh độ mờ đậm của cọ vẽ.
• Style : Chọn kiểu thể hiện của cọ vẽ.
• Fidelity : Làm mờ đường biên nét vẽ.
• Area    :Tăng giảm số lượng nét vẽ trong 1 lần drag chuột.
• Spacing : Tăng giảm độ đậm đặc của nét vẽ trong 1 lần drag cọ.
History Brush Tool (Y)
Phục hồi các biến dạng do công cụ Art History Brush Tool tạo ra.
History Brush Options:
Brush : Chọn nét cọ lớn nhỏ hoặc nhỏ.
Mode : Chọn hình thức thể hiện màu cho cọ.
Opacity : Chỉnh độ mờ đậm của cọ vẽ.
Nhóm công cụ xóa ảnh

Eraser tool, Background Eraser tool (E).


Dùng để tẩy xóa một vùng ảnh. Nét tẩy xóa không tự nhiên, chỉ sử dụng cho những vùng ảnh cần xóa trắng.
Eraser Options  


• Brush : Chọn nét cọ lớn hoặc nhỏ.
• Mode : Chọn hình thức thể hiện màu cho cọ.
• Opacity : Chỉnh độ mờ đậm của cọ vẽ.
• Wed edges : Nét vẽ có dạng mờ dần vào phía tâm.
Magic Eraser tool (E)
Dùng xóa bỏ một vùng màu đồng nhất.
Magic eraser Options  


Tolerance : Tăng giảm độ bao phủ với vùng màu được chọn.
Anti – aliased : Tạo sự mềm mại quanh đường biên vùng màu bị tẩy xóa.
Use all layers : Khi chọn đặc tính này nét tẩy sẽ có tác dụng trên tất cả các lớp có trên ảnh.
Opacity : Chỉnh  độ mờ nhạt cho vùng bị tẩy xóa.
Công cụ lấy mẫu màu

Eyedropper tool (I)

Cho phép copy 1 màu trên ảnh vào ô màu foreground.

Color sampler tool (I)

Cho biết thông số màu trên vùng ảnh được trỏ tới.

Measure Tool (I)

Xác định tọa độ, độ dài của một vùng ảnh.


Hộp thoại thể hiện thông số khi các công cụ có hiệu lực.
Các công cụ chấm sửa ảnh



Red Eye Tool (J)



Công cụ Red Eye Tool cho phép xóa hiện tượng mắt đỏ khi chụp ảnh có đèn Flash.
Path tool (J)
Loại bỏ các lỗi lớn của ảnh, là công cụ chấm sửa ảnh rất hiệu quả, đặc biệt đối với ảnh hư hỏng nặng.

Thao tác:

1.   (J) Chọn công cụ Path Tool
2.   Click & Drag tạo vùng chọn xung quanh vùng ảnh bị lỗi.
3. Đặt con trỏ bên trong vùng chọn và rê nó đến vùng ảnh không có lỗi nhưng có màu sắc tương đồng.
Clone Stamp tool (S)
Cho phép copy hình ảnh từ vùng này đến vùng khác, ứng dụng trong việc chấm sửa và ghép ảnh.



Thao tác:


1.  Chọn công cụ Clone Stamp (S).
2.  Đưa con trỏ tới vùng màu cần copy.
3.  Nhấn Alt đồng thời click chuột để chọn vùng ảnh mẫu.
4.  Di chuyển chuột đến vùng ảnh mới, click & drag để thực hiện việc copy.
Thanh thuộc tính của Clone Stamp



Brush: Chọn nét cọ lớn hoặc nhỏ.
Mode: Chọn chế độ chọn màu khi vẽ.
Opacity: Tăng giảm độ tương phản của cọ.
Use all layers: Sử dụng cho tất cả các lớp có trên ảnh.

Blur tool (R)


Làm mềm các vùng ảnh chất lượng kém bởi kỹ thuất in hoặc kỹ thuật chụp hình. Blur tool được sử dụng để loại bỏ các hạt bụi hay các lỗi nhỏ trên bức ảnh của bạn.


Blur Options

Làm cho ảnh trở nên sắc nét hơn, tuy nhiên nếu tác động nhiều sẽ làm biến dạng màu sắc ảnh, tạo hiệu ứng ảnh như bị mất màu.

Blur Options


 Brush: Chọn nét cọ lớn hoặc nhỏ.
Mode: Chọn chế độ trộn màu cho công cụ.
Strenght: Tăng giảm độ mức độ tác động của công cụ.
Use all layers: Sử dụng cho tất cả các lớp có trên ảnh.


Smudge tool (R)


Làm biến dạng hình ảnh theo phong cách tranh sơn dầu rất tự nhiên.


Dodge Tool (O)


Tăng ánh sáng cho ảnh.


Dodge Options



• Brush: Chọn nét cọ lớn hoặc nhỏ.
• Range: Chọn vùng ảnh hưởng cho công cụ (Shadow, Midtone, Hightlight).
• Exposure: Tăng giảm mức độ tác động của công cụ lên hình ảnh.

Burn Tool (O)  


Công cụ Burn Tool cho phép giảm ánh sáng trên một vùng ảnh (giảm ánh sáng tại vùng ảnh tác động).

Sponge Tool (O) 


Tạo sự bão hòa màu sắc trên ảnh (ảnh có tông độ xám nhiều hơn sau khi sử dụng hiệu ứng này).
Thực hành Tẩy mụn bằng photoshop
Với photoshop thì việc trị mụn thật đơn giản, chỉ vài cú click chuột thì bạn có thể nói lời giả từ mụn? Để thực hiện bài này bạn phải tải ảnh này về máy.



Bước1: Chỉnh ánh sáng trên ảnh cho phù hợp
Nhấn Ctrl + M (Image/ Adjustment/ Curver) rồi chỉnh như hình.

Bước 2: Xóa lỗi lớn (Mụn) và các lỗi nhỏ trên ảnh bằng Path tool (Phím J):
+ Chọn Path tool / Vẽ vùng chọn mụn / kéo thả vùng chọn đến vùng bên cạnh.

+ Sử dụng Spot Healing brushtool để chấm các lỗi nhỏ hơn.

Lặp lại đến khi hết mụn.

Xóa mắt đỏ (red eye)
Hiện tượng mắt đỏ hay xuất hiện với ảnh chụp đêm với đèn Flash.



Thực hiện:


B1.
Tải ảnh về máy của bạn và mở với photoshop.
B2. Chọn công cụ Red eye tool (j) Click vào phần mắt màu đỏ.



B3. Tạo mắt trong xanh
+ Tạo layer mới (Nhấn F7 / Create a new layer / chọn mode color)

+ Chọn công cụ Brush tool / chọn màu xanh và vẽ màu phần mắt cần làm trong xanh / giảm opacity cho layer tô màu để ảnh tự nhiên.