Nhóm dohoa247 hoạt động tại TP. HCM

Chúng tôi là nhóm giáo viên, kỹ sư trẻ đam mê đồ họa máy tính

Chúng tôi hỗ trợ các bạn học đồ họa máy tính

Hỗ trợ Online miễn phí hoặc Offline với chi phí hợp lý nhất

Chúng tôi cam kết cung cấp dịch vụ chất lượng

Dịch vụ đào tạo đồ họa, Tư vấn thiết kế bộ nhận diện thương hiệu với chi phí hợp lý nhất

Hãy liên hệ với chúng tôi khi các bạn cần

Nhiều hình thức hỗ trợ dành cho sinh viên hoặc các bạn đang làm việc

09/01/2014

Bài 2: Cài theme và cấu hình WordPress

Bước 1. Cài đặt Theme

Giờ đã đến lúc chọn cho mình 1 Theme ưng ý để bắt đầu cho website của mình nhé. Vào phần admin: localhost/wordpress/wp-admin và đăng nhập vào phần quản trị website.
Trong phần admin bạn chọn Appearance > themes để cài Theme mới
Click chọn các tham số tìm Theme rồi chọn Search hoặc chọn Upload để chọn Theme mà bạn tự download từ các trang cung cấp Theme wordpress

Hàng 1000  Theme miễn phí và có phí cho các bạn chọn, Click Install để cài đặt ngay, hoặc Preview để xem trước dung nhang của Theme, hoặc Details để xem mô tả sơ lược về Theme.

Ví dụ ở đây tôi chọn Theme Coller, Chọn Preview để xem và click nút Install để cài đặt.

tực nhấn nút Active để hoàn thành quá trình cài đặt theme, bây giờ trong danh sách Theme đã có theme mà bạn vừa chọn.

Chuyển sang website để xem Theme vừa cài đặt nhé, nhìn chung mới cài đặt thì chẳng có gì hấp dẫn cả. Giống như nhà các bạn vừa xây phần thô vậy, có gì đâu mà đẹp. Giờ đã đến lúc trang trí cho không gian ngôi nhà của bạn

Bước 2. Cấu hình theme wordPress

Tùy theo Theme bạn cài đặt mà việc cấu hình có vài mục khác nhau, vì vậy để các bạn dể theo dõi hãy chọn theo mẫu theme trong bài thực hành này ( Cải thầy Núi đè")
Chọn mục Appearance / Tên theme

1 > Các tham số cơ bản cho site
2 > Quy định banner Slider chuyển động ở đầu trang, chọn Upload hình banner và Link cho từng hình.

Sang trang chính nhấn F5 để xem kết quả banner vừa cài đặt


Cài đặt các trang mạng xã hội > chọn Save Option

Xem kết quả ở trang chính, nhấn F5 để xem kết quả


Bước 3. Xóa theme đã cài đặt

Vào Admin chọn Appearance / Themes
Đặt con trỏ ở theme cần xóa chọn Theme Detail


Chọn Delete ở góc dưới bên phải màn hình

Video hướng dẫn

08/01/2014

Cài đặt WordPress trên localhost


Chuẩn bị
- WordPress yêu cầu hosting PHP 5.2.4 trở lên, MySQL 5.0, Apache.
- Tải gói Appserv tại: http://www.appservnetwork.com/ (sử dụng gói 2.5.10), Cài đặt Appserv 2.5.10 trên máy của bạn.

- Tải gói cài đặt WordPress tại: http://wordpress.org
- Tải gói việt hóa tại: google.com > tìm với từ khóa gói việt hóa cho wordpress, bây giờ thì chúng ta bắt đầu thôi.
Bước 1. Cài đặt Appserv lên máy tính
Double click vào Appserv 2.5.10.exe (Gói 2.6.0 là gói thử nghiệm nên chạy chưa ổn định lắm)
Nhấn next qua các bước để cài đặt, chọn user: root & pass: root
Sau khi cài đặt xong, vào trình duyệt để kiểm tra bằng cách nhập: //localhost như hình bên dưới là cài đặt thành công

Bước 2. Tạo database trên host
Vào trình duyệt nhập: //localhost/phpmyadminh
Nhập user: root & pass: root
Click chọn như hình để tạo database mới với tên dohoa247
Như vậy database của bạn có:
-         host: localhost
-         username: root, pass: root
-         Database: dohoa247
Bước 3. Cài đặt WordPress
Trước hết bạn giải nén gói cài đặt và chép vào folder web trên localhost: C:\AppServ\www\
Vào trình duyệt nhập: localhost/wordpress > Enter
Click chọn Create a Configuaration File để cấu hình file kết nối Database dohoa247 mà bạn vừa tạo. Các bạn  lưu ý các tham số như sau:
Nhấn Let’ s Go! và nhập các tham số như hình để kết nối Database



Nhấn Submit để tiếp tục
Thông báo việc kết nối thành công, bây giờ nhấn Run… để cấu hình website của bạn nhé.
Nhập đầy đủ các tham số như hình và nhấn Install wordpress
Quá trình cài đặt đã thành công, bây giờ hãy Login vào phần quản lý website của bạn.
Đây là trang quản trị

Đây là website vừa cài xong
Bước 4. Đăng bài viết thử nghiệm
Bây giờ là lúc thử nghiệm một bài viết đăng lên website, trong phần Admin click chọn + New nhập vào tiêu đề và nội dung bài viết như hình. Nhấp Puplish để đăng bài lên website. Vào localhost/wordpress để xem bài vừa đăng

Đã xong cài đặt
Bây giờ các bạn bắt đầu quản lý website của mình
- localhost/wordpress > là website của bạn
- localhost/wordpress/wp-admin > địa chỉ quản lý website (admin)
Đã xong cài đặt wordpress
Các bạn xem Video nhé

20/12/2013

Tổng hợp Brush Photoshop rất đẹp dành cho đồ họa

Nhóm dohoa247 tổng hợp Brush photoshop dành cho các bạn học đồ họa máy tính
Tổng hợp Brush vẽ nước:



Brush ánh sáng ấn tượng:


Tổng hợp Brush tạo khói + Lửa


Brush vẽ hoa văn Vector đẹp mắt



Ngoài ra các bạn có thể tìm trên google với từ khóa: Brush photoshop nếu muốn tìm trên các trang nước ngoài, Brush photoshop đẹp dành cho các trang Việt Nam. Nhớ chọn mục tìm hình nhé các bạn, trang nào cho download Free thì dùng, còn trang nào bắt các bạn đăng ký hoặc trả phí thì Bye thôi.
Trang web mình hay down: http://all-free-download.com, trang này rất là đẹp@

Chúc các bạn thực hành tốt nhé@!


Cài đặt WordPress trên host miễn phí hostinger.vn

Hôm nay tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách cài đặt WordPress lên hosting miễn phí
Yêu cầu:
+ Tải gói cài đặt Wordpress tại http://wordpress.org
+ Tải gói Việt hóa cho WordPress tại:

Updating....

Rút gọn tên miền (URL) Google+

Sau thời gian chờ đợi, cuối cùng Google+ cũng đã mở chức năng rút gọn tên miền (URL) Google+ tại Việt Nam trong tháng 12 này, các bạn hãy nhanh tay tạo cho mình một tên miền như ý nhé. Nếu không người khác đăng ký thì mình sẽ không còn cơ hội.

Ví dụ:
Tên miền cũ của tôi: https://plus.google.com/u/0/communities/111439319154448258678.
Tên miền mới đổi: http://google.com/+lamvantu.

Tuy nhiên để có được tên miền thế này bạn phải đảm bảo một số điều kiện của google+ như:
Đối với người dùng cá nhân:
  • Có 10 người theo dõi trở lên
  • Tài khoản được tạo cách đây 30 ngày trở lên
  • Tiểu sử bao gồm ảnh tiểu sử
Xem chi tiết điều kiện rút gọn URL Google+ tại đây:
https://support.google.com/plus/answer/2676340?hl=vi&topic=2400106

Tuy nhiên với tên tiếng Việt có dấu thì URL cũng có dấu như tên của mình là Lâm Văn Tư nên google+ là: http://google.com/+lâmvăntư sẽ gây khó khăn khi gõ trên trình duyệt, nhất là đối với người nước ngoài. Do vậy bạn cần tiến hành đổi tên sang Tiếng Việt không dấu rồi sau đó mới đổi Custom URL. Việc đổi tên đôi khi sẽ không thực hiện được nhiều lần nên các bạn cần lưu ý.
Thêm một yếu tố quan trọng nữa là có thể tên của bạn sẽ bị trùng với tên của nhiều người khác nên hệ thống sẽ yêu cầu bạn thêm một vài ký tự vào đằng sau. bạn nên điền thêm một từ ngắn làm sao giúp cộng đồng nhận diện bạn dễ nhất trên mạng xã hội.
Việc rút ngắn URL Google chỉ cho phép 1 lần duy nhất nên các bạn cần suy nghĩ kỹ trước khi đổi nhé@!
Đây là hệ thống Google+ của mình vừa làm hôm nay (19/12/2013)
> Trang cá nhân: http://google.com/+lamvantu
> Trang nhóm dohoa247: http://google.com/+dohoa247vn
> Trang nhóm học đồ họa: http://google.com/+hocdohoavn

16/12/2013

Sử dụng màu trong đồ họa


A-C. Mode RGB color: sử dụng trong các thiết bị điện tử.

D. Mode CMYK color: Sử dụng trong các thiết bị in ấn.

Mode Bitmap

Loại ảnh bitmap là ảnh chỉ có hai màu đen và trắng. Trong ảnh bitmap, những Options sửa chữa của photoshop không thể thực hiện được, như vậy nó phải được chỉnh sửa từ khi ảnh còn là grayscale. Ảnh bitmap có dung lượng nhỏ gấp nhiều lần các mode ảnh khác.
Mode bitmap được sử dụng trong xuất film cho các kỹ thuật in công nghiệp (Offset, Helio,...).
Mode Grayscale
Ảnh Grayscale theo cách nói của người Việt là ảnh trắng đen, là dạng ảnh 8 bit nó gồm 256 màu chuyển từ đen đến trắng. Khi một hồ sơ ảnh màu chuyển sang dạng này tất cả thông tin về màu sẽ bị xóa khỏi hồ sơ.
Ảnh Gray được sử dụng trong nhiếp ảnh ngày xưa, hiện tại vẫn được sử dụng cho một số dạng ảnh nghệ thuật.

Mode CMYK




CMYK : Cyan – Meganta – Yellow – Black.
Là dạng ảnh được cấu tạo từ 4 kênh màu phối hợp, gồm:
Cyan: Màu xanh lam.
Magenta: Màu hồng cánh sen.
Yellow: Màu vàng tươi.
Black: Màu đen.
Mode CMYK được ứng dụng trong việc thiết kế các ấn phẩm in ấn.
Thông số của hệ màu này là 100%.

Mode RGB  

RGB : Red – Green – Blue.

Ảnh Mode RGB là mode căn bản trong photoshop. Loại ảnh này có hơn 16,7 triệu màu có thể quan sát và điều chỉnh theo từng kênh màu đỏ (Red), xanh lá (Green) và Xanh da trời (Blue), những kênh màu này gọi là channel. Trong ảnh này có 3 kênh Red, Green và Blue.
Mode RGB được sử dụng trong việc thiết kế các ấn phẩm hiển thị trên màn hình, thiết kế web, và thiết kế trong in kỹ thuật số.
Thông số của hệ màu này là 255.
Tô màu trong photoshop
Tô màu đơn sắc

Thực hiện:

Set màu cho Foreground & Background bằng cách Double vào biểu tượng Foregound hoặc Background.
 Foreground: Black – Background: White


A : Chọn mẫu màu.
B : Màu cũ.
C : Cảnh báo màu ngoài Gamut không in được.
D : Cảnh báo màu không sử dụng được trong thiết kế web.
: Màu dùng trong thiết kế web.
G : Trường màu tối.
H : Tông màu.
I : Thông số màu.

Hoặc chọn màu bằng bảng màu F5

 

 Tạo Layer mới.
Tô màu.
Alt +Delete: Tô màu Foreground.
Ctrl + Delete: Tô màu Background.
Hoặc sử dụng lệnh Edit > Fill để tô màu.


• Use: Chọn màu tô (Foreground hay Background).
• Blending: Chọn chế độ hòa trộn khi tô màu.
• Opacity: Độ trong suốt của màu tô.

Tô màu chuyển sắc

Để tô màu chuyển sắc các bạn Thực hiện theo các bước sau:
Layer > New > Layer (Ctrl+Shift+N): Tạo Layer mới.
Chọn công cụ Gradient Tool (G) : Chọn công cụ tô màu chuyển sắc.
Chọn mẫu màu trên thanh Options.

Chọn mẫu màu.
Chọn kiểu tô màu.
Mode: Kiểu trộn màu khi tô.
Opacity: Độ trong của màu tô.
Reverse: Đảo màu tô.
Click & Drag trên vùng ảnh cần tô màu.
Tạo đường viền (Stroke)
Tô màu cho đường viền cho vùng chọn hiện hành.

Thực hiện:

Tạo vùng chọn cần tô stroke.
Edit > Stroke.

Width: Độ lớn của stroke.
Location: Vị trí của stroke so với vùng chọn.
Opacity: Độ trong suốt.
Chú ý: Khi tô màu Fill hay Stroke các bạn nên tô trên layer mới giúp cho việc chỉnh sửa không làm ảnh hưởng đến hình ảnh trên các layer khác.

Menu Edit

Edit > Copy (Ctrl+C)
Copy hình ảnh trong vùng chọn hiện hành và lưu vào Clipboard.
Edit > Paste
Dán hình ảnh trong Clipboard vào file ảnh (Ảnh dán được chứa trên layer mới).
Khi dán ảnh bằng lệnh Paste, ảnh sẽ được dán giữa màn hình làm việc.
Edit > Paste info (Ctrl+Shift+V)
Dán hình ảnh trong Clipboard vào vùng chọn hiện hành, phần ảnh thừa bên ngoài vùng chọn sẽ bị che khuất.

Sử dụng mẫu tô pattern

Trong các phần mềm đồ họa, để tô các mẫu màu có sự lặp lại người ta thường sử dụng mẫu tô Pattern.
Để tô màu theo mẫu tô hãy Thực hiện như sau:

Tạo Layer mới.
Edit > Fill và chọn các tham số phù hợp.
Use: Chọn pattern.
Custom Pattern: Chọn mẫu Pattern cần tô.
Mode: Normal.
Opacity: 100%.
Ok

Cân bằng ánh sáng cho ảnh

Image > Adjustment > Level (Ctrl+L)
Cho phép cân bằng ánh sáng cho ảnh, áp dụng cho trường hợp ảnh chụp trong điều kiện thiếu hoặc thừa ánh sáng.

Channel: hể hiện các kênh màu.
Input Levels: Tăng giảm tông độ sáng, tối cho ảnh .
Output Levels: Tăng giảm độ bão hòa giữa màu ảnh và màu Tamut .
Ví dụ cân bằng ánh sáng cho ảnh.

Image > Adjustment > Auto Levels (Ctrl+Shift+L)

Chỉnh độ sáng tối tự động.

Lệnh Auto Level có tác dụng tốt đối với các ảnh chủ đề rõ.
Image > Adjustment > Auto Contrast (Ctrl+Shift+Alt+L)
Chỉnh độ bão hòa giữa màu ảnh và màu Gamut một cách tự động.
Image > Adjustment > Curver (Ctrl+M)
Chỉnh độ sáng tối, độ tương phản theo dạng đường cong đồ thị.
Lệnh này làm cho ảnh sáng và có độ tương phản cao.

Thực hiện :

Chọn ảnh hoặc layer.
Chọn lệnh curves.
Click lên đồ thị tạo nút.
Drag chuột tạo độ cong đồ thị để chỉnh ánh sáng trên ảnh.
OK.
Brightness | Contrast

Điều chỉnh độ sáng tối và độ tương phản cho ảnh.
Brightness : Chỉnh độ sáng, tối trên ảnh.
Contrast : Chỉnh độ tương phản cho ảnh.

Các lệnh chỉnh màu

Photoshop cung cấp nhiều lệnh chỉnh màu rất hiệu quả trong việc cân bằng màu sắc và chỉnh màu cho ảnh.
Đối với photoshop khả năng chỉnh màu là vô hạn, đều quan trọng ở đây là người sử dụng phải có cái nhìn thật tin tường về màu sắc và ánh sáng.
Trước khi tiếng hành chỉnh sửa màu cho ảnh các bạn phải đảm bảo các điều kiện sau:
Mode màu của ảnh phải là mode RGB hay CMYK color. (Image > Mode > RGB color)
Phải tạo vùng chọn phù hợp với vùng ảnh cần chỉnh màu.
Phải đảm bảo bạn đang chọn đúng Layer muốn chỉnh sửa.

Color Balance (Ctrl+B)

Là phương pháp cân bằng màu sắc. Thay đổi màu nhưng không thay đổi hoàn toàn tông màu.

Thực hiện :

Di chuyển các nút tam giác trên 3 thanh trượt để xác định màu phù hợp, hoặc có thể nhập giá trị số vào 3 hộp color levels.
Shadows: Cân bằng trên vùng bóng tối.
Midton: Cân bằng trên vùng trung bình.
Highlights: Cân bằng trên vùng sáng.
Image> Adjustment > Hue | Saturation
Thay đổ tông màu cho ảnh.

Edit : Chọn các kênh màu cần chỉnh.
• Hue : Xác định tông màu cho ảnh.
• Saturation : Tăng hay giảm sắc độ của màu.
• Lighness : Xác định độ sáng tối cho kênh màu trên ảnh.
• Colorize : Chuyển ảnh về ảnh 1 tông màu, hay chuyển ảnh trắng đen sang ảnh 1 tông màu.
Image > Adjustment > Desaturate (Ctrl+Shift+U)
Chuyển một phần ảnh trên vùng chọn hay trên Layer hiện hành thành ảnh trắng đen.
Image> Adjustment> Replace Color
Cho phép chọn ảnh theo màu đồng thời thay đổi màu cho vùng ảnh đã chọn.

Thực hiện :


Image > Adjustment > Replace color.
Dùng công cụ (eyedropper) để chỉ định vùng màu cần thay đổi.
Điều chỉnh các thông số trong hộp đối thoại để có màu phù hợp.
OK.
Image > Adjustment> Selective Color

Chỉnh màu cho từng loại tông màu có trên ảnh.

 Colors: Chọn tông màu cần chỉnh.
• Cyan: Tăng giảm màu xanh dương cho tông màu được chọn.
• Magenta: Tăng giảm màu đỏ sen cho tông màu được chọn.
• Yellow: Tăng giảm màu vàng cho tông màu được chọn.
• Black: Tăng giảm màu đen cho tông màu được chọn.
• Relative: Hiển thị màu nguyên thủy.
• Absolute: Hiển thị màu đã chỉnh sửa.
Image > Adjustment > Channel Mixer

Chỉnh sửa màu cho ảnh theo từng kênh màu (RGB)

• Output Channel: Chọn kênh màu cần hiệu chỉnh.
• Soure Channel: Tăng giảm sắc độ màu trên 3 thanh trượt.
• Constant: Tạo độ bão hòa giữa 3 kênh màu.
• Monochrome: Chuyển ảnh về chế độ đen trắng.
Image > Adjustment > Gradient map

Chuyển ảnh về chế độ màu đơn sắc, màu ảnh là màu gradient có sẵn trong thư viện của photoshop.
• Gradient used for grayscale Mapping : Chọn các kiểu giải màu tô gán cho ảnh.
• Dither: Tạo sự dung hòa giữa các giải màu.
• Reverse: Đảo màu âm bản.
Image > Adjustment > Invert (Ctrl+I)
Chuyển ảnh dương bản thành âm bản (Đảo màu ảnh).

Image> Adjustment > Equalize
Chỉnh độ sắc nét cho ảnh, khi chọn lệnh này ảnh của bạn sẽ trở nên sắc sảo hơn.
Image> Adjustment > Threshold

Chuyển ảnh về dạng ảnh bitmap thường dùng trong các kỹ thuật in.

Chỉnh màu bằng lệnh Variations
Sử dụng lệnh Image > Adjustment > Variations để chỉnh màu theo các mẫu màu có sẵn

 Thực hiện:

1. Chọn vùng ảnh cần chỉnh màu.
2. Chọn lệnh Variations.
3. Click chuột vào các ô hiển thị trên màu.
4. Thấy màu pha đã đạt, chọn OK.

Tô màu cho ảnh 


 Bài tập tô màu từ ảnh trắng đen sang ảnh màu.

Bước 1: Mở file ảnh à Chọn image / Mode / RGB Color để chuyển mode màu cho ảnh.


Bước 2: Tạo layer mới à Chọn mode Color à Chọn màu hồng à Chọn nét cọ mềm à tô màu cho vùng hoa.




Dùng công cụ Erase tool à nét cọ mềm à xóa phần màu vẽ dư ngoài nền.
Bước 3: Tương tự để tô màu cho các vùng ảnh còn lại