Học đồ họa máy tính tại TP. HCM

Học thiết kế in ấn, thiết kế ý tưởng, phối màu trong thiết kế...

Thiết kế ấn phẩm in ấn

Học kỹ thuật thiết kế cho các kỹ thuật in thông dụng

Học tập miễn phí trực tiếp

Thường xuyên mở các buổi học chuyên đề miễn phí tại Nhất Nghệ

Sinh hoạt cuối khóa của lớp đồ họa

Offline cuối khóa học

11/9/14

Xử lý âm thanh với Audition

Adobe Audition là phần mềm ghi và xử lý âm thanh chuyên nghiệp của Adobe, bổ sung vào nhóm phần mềm Biên tập dựng phim và xử lý hậu kỳ của Adobe. Audition được biết đến như một trong những chương trình biên tập âm thanh chuyên nghiệp và toàn diện nhất thay thế cho Sony Sound Fogre. Bài này sẽ hướng dẫn bạn thực hiện một số thao tác xử lý âm thanh cơ bản trong Adobe Audition phiên bản CS6.
Lưu âm với Audition
Chuẩn bị
- Cài đặt phần mềm Adobe Auditon
- Micro Phone
- Phòng kính để đảm bảo âm thanh tốt nhất
Bước 1. Tạo dự án ghi âm mới
Khởi động phần mềm và tạo 1 file mới (Ctrl + N) Và chọn các tham số như hình
Kiểu hiển thị trong Audition
Kiểu Multitrack

Kiểu Waveform

Bước 2: Thêm âm thanh vào dự án
Double click vào khung File và chọn file âm thanh cần xử lý

Bước 3: Kéo âm thanh làm nền vào Track 1 trừ khung File

Bước 4: Ở track 2 bạn chọn R (Record) và nhấn vào nút Record để ghi âm. Bây giờ bạn chỉ việc nói hoặc hát vào Micro thì âm thanh sẽ được lưu kết hợp với âm thanh trên Track 1.

Kết hợp với Adobe Premiere
Bước 1: Mở dự án biên tập phim trong Adobe Premiere, Click phải vào âm thanh cần xử lý trên timeline / Chọn Edit Clip In Adobe Audition

Bước 2: Xử lý cân chỉnh âm thanh trên Adobe Audition

Các vị trí đánh dấu màu đỏ là vùng có âm thanh rất nhỏ, đó chính là tiếng ồn xung quanh hoặc tiếng ai đó nói vọng vào khi bạn ghi âm. Vì vậy cần xử lý phần nầy để giảm tối đa tiếng ồn (Noise)
Quét chọn vùng nầy bằng chuột > Chọn effect / Noise Reduction / Restoration / Capture Noise Print (Shift + P) như hình để đánh dấu vùng nhiễu của âm thanh.

Tiếp theo bạn nhấn Ctrl + A để chọn hết âm thanh trên timeline và chọn: effect / Noise Reduction / Restoration / Noise Reduction (process) Ctrl + Shift + P để xóa tiếng ồn cho toàn bộ âm thanh.


Bước 3: Lưu tài liệu âm thanh


11/7/14

Lớp học Dàn trang với Indesign


Indesign là phần mềm dàn trang mới rất mạnh mẽ và được sử dụng phổ biến trong việc thiết kế dàn trang trên thị trường hiện nay. Các ấn phẩm mà Indesign có thể kể đến: Catalogue, Tạp chí, báo,… và các ấn phẩm tương tự.

1. Thời gian: 2 tuần (3 buổi / tuần)
* Yêu cầu: Biết sử dụng photoshop cơ bản
2. Học phí: 900.000 vnđ
3. Đặc điểm chương trình:
– Học thực hành trực tiếp trên máy
– Giáo viên kinh nghiệm lâu năm
– Tài liệu tiếng Việt phát miễn phí
– Bài tập và Video hướng dẫn thực hành từng bước
– Hỗ trợ học tập trong suốt quá trình học và đi làm
4. Nội dung chương trình
Bài 1. Những vấn đề trong dàn trang in ấn.
Bài 2. Làm việc với văn bản.
Bài 3. Làm việc với hình ảnh.
Bài 4. Style và ứng dụng của Style.
Bài 5. Header, footer, đánh số trang tự động.
Bài 6. Quản lý tài liệu dài.
Bài 7. Quản lý Book, library
Bài 8. Thiết kế tạp chí

5. Các trang hỗ trợ học tập
Video học miễn phí: http://youtube.com/dohoa247
Nhóm học và tuyển dụng: http://fb.com/groups/dohoa247
FanPage của nhóm: http://fb.com/dohoa247
Liên hệ: Mr. Tư – 090 885 0697

11/6/14

Phím tắt trong After Effect


Một số phím tắt trong after effects:

Chọn giao diện

Shift + F10 | F11 | F12
Tạo Composition mới: Ctrl+N
Alt + Scroll chuột giữa > Phóng to thu nhỏ Timeline
Phím 0 > Xem trước — Preview: Spacebar

Các phím tắt thay đổi chuột:
V > Selection tool
W > Công cụ xoay hình
Y > Công cụ đổi tâm xoay hình
Z > Zoom tool
Q > Vẽ hình khối (mặt nạ)
C > Điều khiển Camera
H > Hand tool
G > Pen tool: Vẽ mặt nạ bằng Pen

Phím tắt thay đổi trên Timeline:
Home | End > Về đầu và về cuối của Composition
Pageup, PageDown > Tiến hoặc lùi 1 frame
B, N > Đặt điểm đầu và điểm cuối của vùng làm việc
I | O > Về đầu và về cuối của 1 Layer

Phím tắt điều khiển Layer:
A > Mở tâm xoay
P > Mở Vị trí Position
S > Mở bảng phóng to thu nhỏ Scale
R > Mở bảng xoay
T > Mở bảng điều khiển độ trong
U > Mở các bảng đã keyframe
E > Mở bảng hiệu ứng (nếu gắn hiệu ứng)
Ctrl + Alt + B > Đặt vùng làm việc dài bằng khoảng tồn tại của layer
Ctrl + [ | ctrl+] > Đẩy layer lên trên hoặc xuống dưới 1 layer khác
Ctrl + D > Nhân đôi layer
Ctrl + Shift+D > Cắt đôi layer ở khoẳng thời gian đang đặt
Alt + PageUp hoặc Alt + PageDown > Đẩy layer tiến lên hoặc lùi lại 1 frame
Ctrl + M > Chuyển Composition đang làm việc sang bảng render

Updating....

Phím tắt trong Adobe Primier

Phím tắt giúp các bạn làm việt nhanh và hiệu quả hơn, đây là bài viết giới thiệu các phím tắt trong Adobe Primier Pro.

Phím tắt căn bản:
Shift + Số từ 1 đến 8 > Chọn các bảng công cụ
Alt + Shift + Số thứ tự 1 đến 6: Đổi giao diện Primier
, > Insert video source vào timeline (Chèn xen video tại vùng chọn)
. > Overwrite video source vào timeline (Chèn đè video tại vùng chọn)
Alt + [ > Set Start time
Alt + ] > Set End time
+ > Phóng lớn track trên timeline
- > Thu nhỏ track trên timeline
Phím mũi tên sang phải > Tiến 1 frame
Phím mũi tên sang trái > Lùi 1 frame
Space > Play | Stop
Home > Về đầu video
End > Về cuối video
A > Track Selection tool: Chọn video trên timeline
S > Snap
C > Razor tool: Kéo cắt video trên timeline
V > Selection tool dùng để chọn các đối tượng trên timeline

Ctrl + E > Preview image
Ctrl + R > Speed / Duration
T > Xem 2 màn hình
M > Add Marker
Shift + M > Go to next Marker
Ctrl + Shift + M > Go to Previous Marker

P > Pen tool > Công cụ thêm điểm trên timeline để chỉnh Opacity
I > Chọn điển  Mark In (Đánh dấu bắt đầu vùng chọn)
O > Chọn điểm Mark Out (Đánh dấu kết thúc vùng chọn)

Enter > Render các clip vừa biên tập
F5 = Capture video từ máy quay
J | K | L > Tương ứng Rev play | Top | Next Play
/ > Tạo Mark in và Mark out video selected

Ctrl + M > Export media


Phím tắt trong 3D Max

Sử dụng phím tắt sẽ giúp các bạn làm việc hiệu quả hơn

1. Các phím F:
F1: Trợ giúp
F2:
Alt + F2: bắt dính tới các đối tượng đông cứng
F3: chuyển đối giữa các kiểu hiển thị Wireframe/smooth + highlights
Alt+F3:
F4: bật chế độ xem edged faces
F5: giới hạn tới trục x
Alt+F5: bắt dính vào lưới
F6: giới hạn tới trục y
Alt+F6: bắt dính vào chốt (pivot)
F7: giới hạn tới trục z
Alt+F7: bắt dính tới đỉnh
F8: chuyển đổi qua lại giữa các mặt phẳng của hệ trục toạ độ xoyz (xoy,zoy,xoz)
Alt+F8: bắt dính tới điểm cuối
F9: render khung nhìn
Alt + F9: bắt dính tới điểm giữa
F10: mở hộp thoại render
Alt + F10: bắt dính tới cạnh
F11: hiện danh sách các lệnh trong maxcript
Alt + F11: bắt dính tới cấp độ mặt
F12: bật hộp thoại transform type-in
2. Các phím số bên dưới các phím F:
`: làm tươi các khung nhìn

Ctrl + `:
1: sub-object level 1
2: sub-object level 2
3: sub-object level 3
4: sub-object level 4
5: sub-object level 5
6: mở cửa sổ Particle
Alt + 6: ẩn/hiện các công cụ chính
7: đếm số lượng các đa giác
8: bật hộp thoại môi trường (environment dialog)
9: mở cửa sổ điều chỉnh ánh sáng nâng cao
0: mở hộp thoại render to texture
Alt + 0: khoá giao diện người dùng
Dấu trừ (-): thu nhỏ gizmo
Ctrl + (-): thu nhỏ khung nhìn
Dấu cộng (+): phóng to gizmo
Ctrl + (+): phóng to khung nhìn
3. Các phím chữ cái:
A: Bật chế độ bắt dính góc
Shift + A: căn gióng nhanh các đối tượng
Ctrl + A: lựa chọn tát cả các đối tượng
Alt + A: căn gióng
B: khung nhìn dưới
Ctrl + B: lựa chọn đối tượng thứ cấp (gần giống với phím số 1)
Alt + B: đặt chế độ nền cho khung nhìn
C: khung nhìn Camera
Shift + C: ẩn Cameras
Ctrl + C: tạo Camera từ khung nhìn hiện hành
Alt + C: cắt (trong chế độ poly subobject)
Ctrl + V: nhân bản đối tượng
D: vô hiệu hoá khung nhìn
Ctrl + D: bỏ chọn đối tượng
Alt + D: bắt dính các trục toạ độ
E: lệnh lựa chọn và quay
Ctrl + E: chuyển đổi giữa các lựa chọn trong phép quay
ALt + E: extrude face (poly)
F: kích hoạt khung nhìn trước (front view)
Shift + F: hiện khung nhìn an toàn
Ctrl + F: chuyển đổi giữa các dạng lựa chọn đối tượng (chọn đối tượng theo vùng, theo hình chữ nhật, theo hình tròn...)
G: ẩn đường lưới
Shift + G: ẩn các đối tượng hình học, ngoại trừ các đối tượng thuộc hình học phẳng (2d)
H: lựa chọn đối tượng thông qua tên của đối tượng
Shift + H: ẩn các vật trợ giúp (helpers)
Ctrl + H: quay đối tượng được lựa chọn xung quanh một đối tượng khác
I: Di chuyển khung nhìn, đến vị trí của con trỏ chuột
Shift + I: các công cụ về khoảng cách
Ctrl + I: chuyển đổi qua lại giữa các đối tượng đang được chọn với các đối tượng khác
J: bật/tắt khung ảo màu trắng bao quanh đối tượng (trong khung nhìn phối cảnh)
K: thiết lập khoá
L: chuyển khung nhìn hiện hành thành khung nhìn bên trái
Shift + L: ẩn/hiện các đối tượng ánh sáng
Ctrl + L: thử hướng của ánh sáng, với các ánh sáng chuẩn thì khi render sẽ giống với trong khung nhìn.
M: mở cửa sổ biên tập vật liệu
Ctrl + M: bật meshsmooth (trong chế độ editable poly)
N: bật/tắt chế độ tự động tạo khoá (auto key)
Ctrl + N: tạo ra cảnh mới
Alt + N: căn gióng bình thường
Ctrl + O: mở file
Alt + O: hiển thị các đối tượng được lựa chọn (nổi lên hoặc hoà lẫn vào trong đối tượng khác)
P: Kích hoạt khung nhìn phối cảnh (Perspective)
Shift + P: ẩn các đối tượng là thuộc hệ thống particle
Ctrl + P: Kích hoạt công cụ di chuyển khung nhìn
Alt + P:
Q: bật nút chọn đối tượng (select object)
Shift + Q: render nhanh
Alt + Q: cô lập đối tượng được chọn để điều chỉnh cho dễ.
R: lệnh thu/phóng tỷ lệ
Ctrl + R: arc rotate wiew mode
S: bật chế độ truy bắt điểm
Shift + S: ẩn các đối tượng hình học phẳng
Ctrl + S: lưu file
Alt +S: cycle avtive snap type
T: Kích hoạt khung nhìn Top
Shift + T: mở cửa sổ hệ thống theo dõi tài sản về đối tượng
Shift + Y: phục hồi các thao tác với khung nhìn
Ctrl + Y: phục hồi các thao tác trước đó đã sử dụng trong cảnh
U: kích hoạt khung nhìn người sử dụng (user view)
V: mở menu lựa chọn các khung nhìn.
X: bật hoặc tắt gizmo
Ctrl + X: phóng to toàn màn hình
Alt + X: hiện các đối tượng dưới dạng có thể nhìn xuyên thấu qua
Z: phóng to hoặc thu nhỏ đối tượng được lựa chọn cho vừa khung nhìn
Shift + Z: quay lại các khung nhìn trước đã lựa chọn
Alt + Z: kích hoạt chế độ phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn
W: lựa chọn và di chuyển
Shift + W: ẩn các đối tượng thuộc "space warps"
Ctrl + W: bật nút điều chỉnh thị trường FOV (field of view)
Alt + W: mở khung nhìn hiện hành và tạm thời tắt các khung nhìn còn lại
4. Các phím khác:
[: phóng to khung nhìn
]: thu nhỏ khung nhìn
(với 3dmax 8 thì ấn cả hai phím này thì mới thu nhỏ được khung nhìn, còn phóng to thì không ổn lắm)
": Bật chế độ thiết lập khoá (set key)
<: di chuyển thanh trượt thời gian tiến về phía trước
>: di chuyển thanh trượt thời gian tiến về phía sau
?: chạy hoạt cảnh
Insert: di chuyển qua lại giữa các chế độ hiệu chỉnh sub-object (vertex,edge,element...)
Delete: xoá đối tượng
Home: nhảy đến frame đầu tiên
End: nhảy đến frame cuối cùng

Ngoài nhũng phím tắt mặc định trong 3dsmax bạn còn có thể thay đổi hay đặt mới nhũng phím tắt đó theo ý mình
1. Ấn vào mục Customize trọn Customize user interface
2. Bảng Customize user interface sẽ hiện ra, trên đây có đầy đủ các lệnh, kênh hiệu chỉnh mà bạn có thể đặt phím tắt cho nó.
Bạn chỉ cần trọn một lệnh sau đó đánh ký hiệu phím tắt của mình vào phần Hot key nếu phím tắt này chùng với phím tắt cảu một lệnh nào đó khác thi phần Assigned to sẽ hiện lên lẹnh tắt đó, còn nếu không trùng thì trong ô đó sẽ hiện lên giòng <not assigned> và bạn chỉ cần ấn nút assign và phím tắt đã đụwoc gán cho lệnh bạn muốn đặt. Sau khi đặt xong lệnh tắt, bạn nên save phần mình vừa đặt lại
khi cài lại mã bạn chỉ cần vào bảng Customize user interface rồi ấn vào load để load file nut tắt cảu bạn.

Phím tắt trong 3D Max Maya

Công cụ xem tài liệu
Alt + Click trái chuột kéo > Xoay vùng nhìn
Alt + Click phải chuột kéo > Phóng to | thu nhỏ màn hình
Alt + Click phím giữa chuột di chuyển > Di chuyển vùng nhìn
Xoay phím giửa chuột > Phóng to, thu nhỏ vùng nhìn
[, ] > phóng to, thu nhỏ
f > Zoom selection
A > Xem tất cả các đối tượng

4 > WireFrame | Khung dây
5 > Smooth shape all | Xem ảnh trơn
6 > Kết hợp Wireframe & Smooth


Công cụ Transform
W > Move tool
E > Xoay hình
R > Thay đổ kích thước

Ctrl + A > Chọn bảng Channel box
Ctrl + G > Dời tâm về góc tọa độ

Window / Outline > Chọn đối tượng theo tên
Space > Hotbox: chọn các lệnh nhanh
F8 > Chuyển đổi từ chế độ Object sang Component (Chỉnh Object hoặc từng điểm hay đoạn, mặt,…)


Thuộc tính công cụ chọn
Double click vào công cụ chọn bất kỳ



...

1/9/14

Bài 2: Cài theme và cấu hình WordPress

Bước 1. Cài đặt Theme

Giờ đã đến lúc chọn cho mình 1 Theme ưng ý để bắt đầu cho website của mình nhé. Vào phần admin: localhost/wordpress/wp-admin và đăng nhập vào phần quản trị website.
Trong phần admin bạn chọn Appearance > themes để cài Theme mới
Click chọn các tham số tìm Theme rồi chọn Search hoặc chọn Upload để chọn Theme mà bạn tự download từ các trang cung cấp Theme wordpress

Hàng 1000  Theme miễn phí và có phí cho các bạn chọn, Click Install để cài đặt ngay, hoặc Preview để xem trước dung nhang của Theme, hoặc Details để xem mô tả sơ lược về Theme.

Ví dụ ở đây tôi chọn Theme Coller, Chọn Preview để xem và click nút Install để cài đặt.

tực nhấn nút Active để hoàn thành quá trình cài đặt theme, bây giờ trong danh sách Theme đã có theme mà bạn vừa chọn.

Chuyển sang website để xem Theme vừa cài đặt nhé, nhìn chung mới cài đặt thì chẳng có gì hấp dẫn cả. Giống như nhà các bạn vừa xây phần thô vậy, có gì đâu mà đẹp. Giờ đã đến lúc trang trí cho không gian ngôi nhà của bạn

Bước 2. Cấu hình theme wordPress

Tùy theo Theme bạn cài đặt mà việc cấu hình có vài mục khác nhau, vì vậy để các bạn dể theo dõi hãy chọn theo mẫu theme trong bài thực hành này ( Cải thầy Núi đè")
Chọn mục Appearance / Tên theme

1 > Các tham số cơ bản cho site
2 > Quy định banner Slider chuyển động ở đầu trang, chọn Upload hình banner và Link cho từng hình.

Sang trang chính nhấn F5 để xem kết quả banner vừa cài đặt


Cài đặt các trang mạng xã hội > chọn Save Option

Xem kết quả ở trang chính, nhấn F5 để xem kết quả


Bước 3. Xóa theme đã cài đặt

Vào Admin chọn Appearance / Themes
Đặt con trỏ ở theme cần xóa chọn Theme Detail


Chọn Delete ở góc dưới bên phải màn hình

Video hướng dẫn

1/8/14

Cài đặt WordPress trên localhost


Chuẩn bị
- WordPress yêu cầu hosting PHP 5.2.4 trở lên, MySQL 5.0, Apache.
- Tải gói Appserv tại: http://www.appservnetwork.com/ (sử dụng gói 2.5.10), Cài đặt Appserv 2.5.10 trên máy của bạn.

- Tải gói cài đặt WordPress tại: http://wordpress.org
- Tải gói việt hóa tại: google.com > tìm với từ khóa gói việt hóa cho wordpress, bây giờ thì chúng ta bắt đầu thôi.
Bước 1. Cài đặt Appserv lên máy tính
Double click vào Appserv 2.5.10.exe (Gói 2.6.0 là gói thử nghiệm nên chạy chưa ổn định lắm)
Nhấn next qua các bước để cài đặt, chọn user: root & pass: root
Sau khi cài đặt xong, vào trình duyệt để kiểm tra bằng cách nhập: //localhost như hình bên dưới là cài đặt thành công

Bước 2. Tạo database trên host
Vào trình duyệt nhập: //localhost/phpmyadminh
Nhập user: root & pass: root
Click chọn như hình để tạo database mới với tên dohoa247
Như vậy database của bạn có:
-         host: localhost
-         username: root, pass: root
-         Database: dohoa247
Bước 3. Cài đặt WordPress
Trước hết bạn giải nén gói cài đặt và chép vào folder web trên localhost: C:\AppServ\www\
Vào trình duyệt nhập: localhost/wordpress > Enter
Click chọn Create a Configuaration File để cấu hình file kết nối Database dohoa247 mà bạn vừa tạo. Các bạn  lưu ý các tham số như sau:
Nhấn Let’ s Go! và nhập các tham số như hình để kết nối Database



Nhấn Submit để tiếp tục
Thông báo việc kết nối thành công, bây giờ nhấn Run… để cấu hình website của bạn nhé.
Nhập đầy đủ các tham số như hình và nhấn Install wordpress
Quá trình cài đặt đã thành công, bây giờ hãy Login vào phần quản lý website của bạn.
Đây là trang quản trị

Đây là website vừa cài xong
Bước 4. Đăng bài viết thử nghiệm
Bây giờ là lúc thử nghiệm một bài viết đăng lên website, trong phần Admin click chọn + New nhập vào tiêu đề và nội dung bài viết như hình. Nhấp Puplish để đăng bài lên website. Vào localhost/wordpress để xem bài vừa đăng

Đã xong cài đặt
Bây giờ các bạn bắt đầu quản lý website của mình
- localhost/wordpress > là website của bạn
- localhost/wordpress/wp-admin > địa chỉ quản lý website (admin)
Đã xong cài đặt wordpress
Các bạn xem Video nhé

12/20/13

Tổng hợp Brush Photoshop rất đẹp dành cho đồ họa

Nhóm dohoa247 tổng hợp Brush photoshop dành cho các bạn học đồ họa máy tính
Tổng hợp Brush vẽ nước:



Brush ánh sáng ấn tượng:


Tổng hợp Brush tạo khói + Lửa


Brush vẽ hoa văn Vector đẹp mắt



Ngoài ra các bạn có thể tìm trên google với từ khóa: Brush photoshop nếu muốn tìm trên các trang nước ngoài, Brush photoshop đẹp dành cho các trang Việt Nam. Nhớ chọn mục tìm hình nhé các bạn, trang nào cho download Free thì dùng, còn trang nào bắt các bạn đăng ký hoặc trả phí thì Bye thôi.
Trang web mình hay down: http://all-free-download.com, trang này rất là đẹp@

Chúc các bạn thực hành tốt nhé@!