This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.

9/25/15

Lớp Đồ họa quảng cáo


Hoàn tất chương trình, Học viên đủ khả năng


- Sử dụng thành thạo các phần mềm đồ họa máy tính (Corel, photoshop, illustrator, Indesign,...).
- Ứng dụng tốt các phần mềm đồ họa trong việc thiết kế các ấn phẩm quảng cáo như Leaflet, brochure, poster,… Dàn trang Catalogue, sách báo, tạp chí,....
- Hiểu biết về mỹ thuật ứng dụng, hiểu về màu sắc, phương pháp phối màu, ý tưởng trong thiết kế.

Cơ hội nghề nghiệp

  • Thiết kế dàn trang sách, tạp chí
  • Xử lý ảnh kỹ thuật số
  • Thiết kế ấn phẩm quảng cáo
  • Thiết kế bao bì

Học bổng

02 suất học bổng bán phần khóa học bất kỳ tại Nhất Nghệ (Học phí không quá 4.000.000) cho 2 Học Viên có kết quả cao nhất lớp

Thời lượng - Học phí

- Thời lượng: 5 tháng, tuần 3 buổi, buổi 2 giờ,hoặc 3.5 tháng(3 buổi/tuần,3h/buổi)
- Học phí: 3.500.000VNĐ, đã bao gồm tài liệu (ebooks & Phim minh họa thao tác trên CD)

Giáo Trình Học

- Giáo trình tiếng Việt do Nhất Nghệ biên soạn

Đối tượng theo học

- Nhân viên trong các công ty có nhu cầu ứng dụng đồ họa máy tính vào công việc chuyên môn.
- Học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung học muốn làm việc trong ngành thiết kế quảng cáo, ngành in, ngành ảnh...v.v 

Điều kiện theo học

- Đã có kiến thức cơ bản về máy tính (Word, internet).
- Các bạn yêu thích đồ họa máy tính.

Môi trường học

- 100% thời gian học trực tiếp trên phòng Lab tiêu chuẩn Quốc tế

Nội dung học chi tiết

A- PHẦN I. THIẾT KẾ ĐỒ HỌA

Module 1: Xử lý ảnh với Adobe Photoshop 

1. Ảnh số và tầm quan trọng của ảnh
  • - Ảnh phục vụ đời sống sinh hoạt.
  • - Ảnh trong ngành thiết kế quảng cáo.
  • - Ảnh trong thiết kế web.
  • - Các vấn đề cần lưu ý trong xử lý ảnh.
2. Selection Tool và ứng dụng
  • - Làm việc hiệu quả với các công cụ chọn.
  • - Những điểm cần lưu ý khi sử dụng vùng chọn trong xử lý ảnh số.
  • - Thực hành ghép ảnh cơ bản. 
3. Ánh sáng và cách khung ảnh cơ bản
  • - Các vấn đề về ánh sáng và cách khắc phục.
  • - Các dạng khung hình cơ bản trong xử lý ảnh số.
  • - Cân bằng ánh sáng và màu sắc hiệu quả với Photoshop.
4. Ghép ảnh với layer mask   
  • - Layer và ứng dụng trong cắt ghép ảnh.
  • - Layer Mask và ứng dụng trong ghép ảnh nghệ thuật.
5. Text và ứng dụng trong thiết kế ảnh số
  • - Ý nghĩa của text trong thiết kế ảnh.
  • - Tạo văn bản nghệ thuật với photoshop.
  • - Style và ứng dụng.
6. Các công cụ chỉnh màu hiệu quả
  • - Cân bằng ánh sáng.
  • - Cân bằng màu sắc.
  • - Tăng độ sắc nét cho ảnh.
7. Chấm sửa ảnh
  • - Chấm sửa lỗi cơ bản trên ảnh (mụn, sẹo,…)
  • - Làm mịn da với Clone Stamp, Filter
8. Filter và ứng dụng
  • - Một số hiệu ứng thông dụng
  • - Ứng dụng filter trong thiết kế ảnh, tạo nền, khung ảnh.
9. Phục hồi ảnh cơ bản
  • - Chấm sửa hình ảnh.
  • - Chuyển màu cho ảnh.
 Module 2: Vẽ minh họa với CorelDRAW

1. CorelDRAW và ứng dụng trong ngành thiết kế quảng cáo
  • - Ứng dụng của Corel trong thiết kế.
  • - Thao tác cơ bản với Corel (Xem tài liệu, định dạng, lưu, xuất tài liệu,…)
2. Các phương pháp tạo hình trong Corel
  • - Tạo hình cơ bản.
  • - Vẽ tự do với Bezier, Pen tool.
  • - Tô màu fill, Stroke, thuộc tính Stroke.
  • - Hiệu chỉnh đối tượng với properties, Shape tool.
3. Quản lý đối tượng trong Corel
  • - Transform, Arrange, Align.
  • - Sử dụng Object Manager (Layer).
  • - Group, ungroup, Trim, Weld, Intersect,…
4. Sử dụng màu trong Corel
  • - Màu đơn sắc, màu chuyển sắc.
  • - Mẫu tô pattern
  • - Tô màu lưới (Mesh tool).
5. Effect
  • - Hiệu ứng blend.
  • - Hiệu ứng Extrude.
  • - Drop Shadow, lens, Transparent,…
6. Hiệu ứng với hình ảnh
  • - Chuyển đối tượng thành hình.
  • - Hiệu ứng 3D.
Module 3: Thiết kế quảng cáo với Adobe Illustrator

1. Giới thiệu tổng quan về AI
  • - Các đặc điểm tạo nên thế mạnh của phần mềm Adobe Illustrator.
  • - Giới thiệu các ấn phẩm thiết kế tiêu biểu của Adobe Illustrator.
  • - Ứng dụng trong ngành thiết kế quảng cáo.
  • - Thao tác cơ bản trên phần mềm.
2. Các phương pháp tạo hình trong Illustrator.
  • - Giới thiệu kỹ thuật vẽ cơ bản.
  • - Tạo hình quy ước: Hình vuông, elip, hình sao,…
  • - Tạo hình tự do với công cụ Pen, Paintbrush, Pencil.
3. Hiệu chỉnh đối tượng hiệu quả trong AI
  • - Chọn và hiệu chỉnh đối tượng với Selection Tool, Direct Selection Tool, Covert Anchort Point,…
  • - Transform đối tượng (Xoay,phóng to, kéo xuyên, lật,…)
  • - Hiệu chỉnh với công cụ Knife, Eraser.
4. Quản lý đối tượng hiệu quả cho ấn phẩm của bạn
  • - Sao chép các đối tượng trong Illustrator.
  • - Sắp xếp các đối tượng.
  • - Nhóm và rã nhóm, kết hợp và tách các đối tượng.
  • - Dùng các lệnh Pathfider, Offset path, Blend trong Illustrator.
  • - Dùng Layer để quản lý đối tượng.
5. Màu sắc và phương pháp phối màu cơ bản.
  • - Khái niệm về màu sắc trong Illustrator, ý nghĩa của nó trong thực tế.
  • - Tô màu cho Fill.
  • - Tô màu cho Oultline.
  • - Tạo pattern fill, brush trong illustrator.
6. Làm việc với văn bản
  • - Ý nghĩa của văn bản trong ấn phẩm quảng cáo.
  • - Tạo và soạn thảo text.
  • - Định dạng text.
  • - Các tiện ích hổ trợ cho text.
  • - Đặc text lên đường dẫn và các khuôn dạng đặc biệt.
7. Ấn phẩm quảng cáo và phương pháp thực hiện
  • - Thiết kế Name Card, thiệp.
  • - Thiết kế Poster quảng cáo.
  • - Thiết kế Banner, Brochure.
B- PHẦN II. THIẾT KẾ ẤN PHẨM QUẢNG CÁO

Module 4: Dàn trang với Adobe Indesign
  • - Những vấn đề trong dàn trang in ấn.
  • - Làm việc với văn bản.
  • - Làm việc với hình ảnh.
  • - Style và ứng dụng của Style.
  • - Header, footer, đánh số trang tự động.
  • - Quản lý tài liệu dài.
  • - Book, library
Module 5: Kỹ thuật in và thiết kế trong in ấn

1. Tổng quan về in ấn
  • - Tầm quan trọng của in ấn trong thiết kế quảng cáo.
  • - Giới thiệu các kỹ thuật in hiện nay.
  • - Các vấn đề trong in ấn.
2. Kỹ thuật in lụa
  • - Đặc điểm.
  • - Điểm mạnh và yếu điểm của kỹ thuật in lụa.
  • - Đặc điểm thiết kế trong in lụa.
  • - Tách màu trong in lụa.
3. Kỹ thuật in Flexo
  • - Điểm mạnh và yếu điểm của kỹ thuật in Flexo.
  • - Đặc điểm thiết kế.
  • - Xuất film.
4. Kỹ thuật in Offset
  • - Đặc điểm.
  • - Điểm mạnh và yếu điểm của kỹ thuật in offset.
  • - Đặc điểm thiết kế trong in offset.
5. Kỹ thuật in Helio
  • - Đặc điểm, điểm mạnh, điểm yếu.
  • - Đặc điểm thiết kế.
  • - Xuất film.     
6. In kỹ thuật số
  • - Đặc điểm.
  • - Đặc điểm thiết kế.
7. Bình phim in
  • - Các khái niệm trong bình phim: Chừa nhiếp, tay kê, tay sách,…
  • - Bình phim in A,B, in trở
  • - Bình phim in tờ gấp, tờ rơi, Catalogue,…
Module 6: Ý tưởng thiết kế 

1. Các yếu tố hình thành ý tưởng thiết kế. 
- Thấu hiểu sản phẩm.
- Thấu hiểu đối thủ cạnh tranh.
- Thấu hiểu khách hàng.
2. Câu hỏi định hướng sáng tạo. 
- Mục tiêu quảng cáo?
- Định vị của thương hiệu?
- Quảng cáo nói chuyện với ai?
- ...
3. Các phương án tiếp cận trong quảng cáo. 
- Sử dụng nhân vật.
- Nhân một sự kiện đặc biệt.
- Quảng cáo khôi hài.
- ....
4. Màu sắc và ứng dụng trong thiết kế

- Màu bản chất.
- Các phương pháp phối màu cơ bản.
Module 7: Thiết kế tổng hợp
1. Ảnh sinh hoạt và các vấn đề về ảnh 
2. Ghép ảnh nghệ thuật. 
3. Màu sắc và cách cân bằng màu sắc cho ảnh 
4. Xử lý ảnh hiệu quả với các hiệu ứng của photoshop 
5. Các phần mềm hỗ trợ trong xử lý ảnh nhà nghề 
- Tự động hoá công việc với Action
- Plug-Ins trong Photoshop.
6. Thiết kế Album ảnh cưới. 
- Phong cách trình bày album cưới.
- Thực hiện thiết kế Album trên hình mẫu.

7. Thiết kế ấn phẩm quảng cáo hiệu quả 
- Các yếu tố cần có trên ấn phẩm quảng cáo.
- Một số nguyên tắt cơ bản trong thiết kế.
- Các bước trong thiết kế ấn phẩm quảng cáo.
8. Xây dng phương án thiết kế bao bì 
- Xác định thông tin trên bao bì.
- Bố cục trình bày.
- Kiểm tra tính hoàn thiện của sản phẩm thiết kế.  
9. Các phong cách thiết kế lịch 
- Những phong cách thiết kế lịch tiêu biểu.
- Thiết kế lịch theo chủ đề.
10. Thiết kế Banner quảng cáo 
- Banner và công dụng của Banner trong chiến lược quảng cáo.
- Các thông tin cần thể hiện trên banner.
- Đánh giá tính hiệu quả của sản phẩm.     
11. Thiết kế Poster quảng cáo

- Poster và ý nghĩa của Poster trong chiến dịch quảng cáo.
- Tầm ảnh hưởng của Poster.
- Tính nhất quán trong chiến lược quảng cáo.
- Hình thành ý tưởng thiết kế Poster.
12. Thiết kế Brochure, Catalogue

- Xây dựng hệ thống thông tin.
- Lập kế hoạch trình bày Brochure..
- Phát thảo nội dung trình bày.
- Thực hiện thiết kế Brochure.
- Phong cách trình bày Catalogue.
- Thực hành thiết kế Catalogue cho sản phẩm cụ thể.

C- ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
1. Thời gian sinh viên thực hiện: 2 tuần sau khi kết thúc khóa học

2. Nội dung yêu cầu đồ án:

Xây dựng kế hoạch thiết kế bộ ấn phẩm quảng cáo cho sản phẩm, nhóm sản phẩm, hoặc công ty, hay trường học,. . . bao gồm tìm thông tin của sản phẩm, khách hàng mục tiêu, và phân tích đối thủ cạnh tranh. Từ đó xây dựng ý tưởng thiết kế, thiết kế ấn phẩm quảng cáo, dàn trang in ấn,. . . chi tiết gồm các phần như sau:
1.      Phân tích sản phẩm, phân tích đối thủ cạnh tranh và xác định khách hang mục tiêu.
2.      Lên ý tưởng thiết kế.
3.      Lên kế hoạch thực hiện.
4.      Thiết kế Poster, Brochure, Leaflet, Catalogue.
5.      Thiết kế Banner quảng cáo ngoài trời, quảng cáo tạp chí.
6.      Thiết kế lịch quảng cáo.

Lớp học Dàn trang với Indesign


Indesign là phần mềm dàn trang mới rất mạnh mẽ và được sử dụng phổ biến trong việc thiết kế dàn trang trên thị trường hiện nay. Các ấn phẩm mà Indesign có thể kể đến: Catalogue, Tạp chí, báo,… và các ấn phẩm tương tự.

1. Thời gian: 2 tuần (3 buổi / tuần)
* Yêu cầu: Biết sử dụng photoshop cơ bản
2. Học phí: 900.000 vnđ
3. Đặc điểm chương trình:
– Học thực hành trực tiếp trên máy
– Giáo viên kinh nghiệm lâu năm
– Tài liệu tiếng Việt phát miễn phí
– Bài tập và Video hướng dẫn thực hành từng bước
– Hỗ trợ học tập trong suốt quá trình học và đi làm
4. Nội dung chương trình
Bài 1. Những vấn đề trong dàn trang in ấn.
Bài 2. Làm việc với văn bản.
Bài 3. Làm việc với hình ảnh.
Bài 4. Style và ứng dụng của Style.
Bài 5. Header, footer, đánh số trang tự động.
Bài 6. Quản lý tài liệu dài.
Bài 7. Quản lý Book, library
Bài 8. Thiết kế tạp chí

5. Các trang hỗ trợ học tập
Video học miễn phí: http://youtube.com/dohoa247
Nhóm học và tuyển dụng: http://fb.com/groups/dohoa247
FanPage của nhóm: http://fb.com/dohoa247
Liên hệ: Mr. Tư – 090 885 0697

Phím tắt trong Adobe Primiere

Phím tắt giúp các bạn làm việt nhanh và hiệu quả hơn, đây là bài viết giới thiệu các phím tắt trong Adobe Primier Pro.

Phím tắt căn bản:
Shift + Số từ 1 đến 8 > Chọn các bảng công cụ
Alt + Shift + Số thứ tự 1 đến 6: Đổi giao diện Primier
, > Insert video source vào timeline (Chèn xen video tại vùng chọn)
. > Overwrite video source vào timeline (Chèn đè video tại vùng chọn)
Alt + [ > Set Start time
Alt + ] > Set End time
+ > Phóng lớn track trên timeline
- > Thu nhỏ track trên timeline
Phím mũi tên sang phải > Tiến 1 frame
Phím mũi tên sang trái > Lùi 1 frame
Space > Play | Stop
Home > Về đầu video
End > Về cuối video
Shift + Mũi tên lên, xuống > Về đầu hoặc cuối 1 đoạn Video trên timeline

A > Track Selection tool: Chọn video trên timeline
S > Snap
C > Razor tool: Kéo cắt video trên timeline
V > Selection tool dùng để chọn các đối tượng trên timeline

Ctrl + E > Preview image
Ctrl + R > Speed / Duration
T > Xem 2 màn hình
M > Add Marker
Shift + M > Go to next Marker
Ctrl + Shift + M > Go to Previous Marker

P > Pen tool > Công cụ thêm điểm trên timeline để chỉnh Opacity
I > Chọn điển  Mark In (Đánh dấu bắt đầu vùng chọn)
O > Chọn điểm Mark Out (Đánh dấu kết thúc vùng chọn)

Enter > Render các clip vừa biên tập
F5 = Capture video từ máy quay
J | K | L > Tương ứng Rev play | Top | Next Play
/ > Tạo Mark in và Mark out video selected

Ctrl + M > Export media

9/24/15

Phím tắt trong Autodesk Maya

Công cụ xem tài liệu
Alt + Click trái chuột kéo > Xoay vùng nhìn
Alt + Click phải chuột kéo > Phóng to | thu nhỏ màn hình
Alt + Click phím giữa chuột di chuyển > Di chuyển vùng nhìn
Xoay phím giửa chuột > Phóng to, thu nhỏ vùng nhìn
[, ] > phóng to, thu nhỏ
f > Zoom selection
A > Xem tất cả các đối tượng

4 > WireFrame | Khung dây
5 > Smooth shape all | Xem ảnh trơn
6 > Kết hợp Wireframe & Smooth


Công cụ Transform
W > Move tool
E > Xoay hình
R > Thay đổ kích thước

Ctrl + A > Chọn bảng Channel box
Ctrl + G > Dời tâm về góc tọa độ

Window / Outline > Chọn đối tượng theo tên
Space > Hotbox: chọn các lệnh nhanh
F8 > Chuyển đổi từ chế độ Object sang Component (Chỉnh Object hoặc từng điểm hay đoạn, mặt,…)


Thuộc tính công cụ chọn
Double click vào công cụ chọn bất kỳ



...

Phím tắt trong After Effect


Một số phím tắt trong after effects:

Chọn giao diện

Shift + F10 | F11 | F12
Tạo Composition mới: Ctrl+N
Alt + Scroll chuột giữa > Phóng to thu nhỏ Timeline
Phím 0 > Xem trước — Preview: Spacebar

Các phím tắt thay đổi chuột:
V > Selection tool
W > Công cụ xoay hình
Y > Công cụ đổi tâm xoay hình
Z > Zoom tool
Q > Vẽ hình khối (mặt nạ)
C > Điều khiển Camera
H > Hand tool
G > Pen tool: Vẽ mặt nạ bằng Pen

Phím tắt thay đổi trên Timeline:
Home | End > Về đầu và về cuối của Composition
Pageup, PageDown > Tiến hoặc lùi 1 frame
B, N > Đặt điểm đầu và điểm cuối của vùng làm việc
I | O > Về đầu và về cuối của 1 Layer

Phím tắt điều khiển Layer:
A > Mở tâm xoay
P > Mở Vị trí Position
S > Mở bảng phóng to thu nhỏ Scale
R > Mở bảng xoay
T > Mở bảng điều khiển độ trong
U > Mở các thuộc tính đã có keyframe trên bảng layer
E > Mở bảng hiệu ứng (nếu gắn hiệu ứng)
Ctrl + Alt + B > Đặt vùng làm việc dài bằng khoảng tồn tại của layer
Ctrl + [ | ctrl+] > Sắp xếp thứ tự các layer
Ctrl + D > Nhân đôi layer
Ctrl + Shift+D > Cắt đôi layer ở khoẳng thời gian đang đặt
Alt + PageUp hoặc Alt + PageDown > Đẩy layer tiến lên hoặc lùi lại 1 frame
M > Đánh dấu vị trí trên Timeline
Ctrl + M > Chuyển Composition đang làm việc sang bảng render
Ctrl + ' > Show Grid

Timeline
Phím J | K > Chuyển đến KeyFrame trước hoặc sau trên timeline
Ctrl + Shift + C > Tạo Composite trên các layer đang chọn
Phím + | - > Phóng to, thu nhỏ Timeline
Phím [ | ] > Canh lề trái hoặc phải các layer đang chọn
Alt + [ | ] > Ẩn Layer phía bên trái hoặc bên phải con trỏ
Ctrl + Shift + Mũi tên trái, phải > Di chuyển 10 Frame

Layer
Shift + +|- > Chọn Mode trên bảng Layer
Ctrl + Shift + P: Gán thuộc tính Position & tạo keyframe cho position
Ctrl + Shift + O: Gán thuộc tính Opacity
Ctrl + Shift + R: Gán thuộc tính Rotation
Ctrl + Shift + A: Bỏ chọn các Keyframe
Ctrl + Alt + A: Chọn hết các keyFrame đang hiện trên Timeline

Ctrl + / > Chèn source từ bảng Project vào timeline
Ctrl + Shift + N: Gán khung mask HCN cho layer
Ctrl + L > Khóa layer
Ctrl + Shift + L > Bỏ khóa layer

Updating....

Phím tắt của Cinema 4D


Tool
E: Move tool > Công cụ duy chuyển đối tượng
R: Rotate tool > Công cụ xoay đối tượng
T: Scale tool > Công cụ chỉnh kích thước đối tượng
Phím Space: Đổi qua lại công cụ hiện hành và Selection tool



Click chuột giữa: Hiển thị 4 khung nhìn

F5 | Click chuột giữa: Hiển thị 4 khung nhìn

Phím số 1+ Click chuột | Alt+Chuột giữa: dời khung nhìn
Phím số 2 + Click chuột | Lăng chuột giữa: Phóng to, thu nhỏ
Phím số 3+ Click trái chuột | Alt+ Chuột trái: Xoay khung nhìn

Chuyển khung nhìn
F1: Chuyển sang vùng nhìn Perspective
F2: Chuyển sang vùng nhìn Top
F3: Chuyển sang vùng nhìn Right
F4: Chuyển sang vùng nhìn Front
F5: Xem 4 vùng nhình
Ctrl + E: Edit / Preference

F6 | F8: Play
Ctrl + B: Render Setting
F | G: Prev Frame, Next Frame
B: Brige Nối các điểm hoặc cạnh

Tool
E: Move tool > Công cụ duy chuyển đối tượng
R: Rotate tool > Công cụ xoay đối tượng
T: Scale tool > Công cụ chỉnh kích thước đối tượng
Phím Space: Đổi qua lại công cụ hiện hành và Selection tool

S | O: Zoom to Select Object
H: Show all Object

Phím U: Hiện các phím tắt

8,9,0: Kiểu chọn chọn đối tượng
+ | -: Phóng to, thu nhỏ vùng nhìn
P: Short Menu Snap
L: Enable Axis (Chọn đối tượng trực tiếp)
C: Make Editable (Chuyển sang đối tượng chỉnh sửa tự do)
Enter: Mode model (Chọn mặt, đường hoặc đoạn thẳng)
V: Show Menu Shortcut chỉnh đối tượng

D: Extrude
I: Extrude inner
Giữ phím Shift > Click chọn hiệu ứng: Áp hiệu ứng cho đối tượng
 


Upadating....


6/4/13

Filter trong Photoshop

Filter là gì ?


 
Filter là bộ lọc với nhiều hiệu ứng đặc biệt, với filter công việc sử lý ảnh sẽ trở nên đơn giản và tiết kiệm nhiều thời giản hơn.
Ngoài các filter cơ bản, Photoshop còn có rất nhiều bộ Filter kèm theo mà các bạn có thể cài thêm vào máy tính của bạn bất cứ lúc nào. Các Filter này được gọi là Plug-ins Photoshop. Với các filter này đã giúp cho phạm vi sử dụng của Photoshop là không giới hạn.
Làm việc với Filter
Để sử dụng bộ lọc, bạn sẽ chọn nó ở trong menu filter. Những hướng dẫn sau đây sẽ giúp bạn chọn các bộ lọc:
Các filter sẽ áp dụng cho layer đang được chọn và đang hiển thị.
Bộ lọc bạn chọn cuối cùng sẽ xuất hiện trên đỉnh trong các mục của menu filter và có thể sử dụng phím Ctrl+F để lặp lại một hiệu ứng vừa Thực hiện.
Các bộ lọc không áp dụng được cho ảnh bitmap-mode, indexed – color hoặc các ảnh có kênh 16 bit.
Một vài bộ lọc chỉ làm việc trên các ảnh ở chế độ màu RGB.
Một vài bộ lọc xử lý trên bộ nhớ RAM.
Các bộ lọc Gaussian Blur, Add Noise, Median, Unsharp mask, High Pass, Dust & Scratches và Gradient Map có thể dùng cho các ảnh có kênh 16 bit.
Trong các loại filter của Photoshop, mỗi loại sẽ tạo ra một ảnh hưởng khác nhau. Một vài loại filter làm việc theo chế độ photoshop phân tích những pixel trên ảnh hay trên vùng chọn và chuyển đổi nó bằng cách tính toán và tạo ra những sự ngẫu nhiên hoặc theo những khuôn mẫu định sẵn.
Đối với Photoshop CS, CS2 thì việc sử dụng các Filter đã trở nên trực quan hơn các phiên bản trước. Các bạn có nhìn thấy các hiệu ứng trước khi quyết định chọn chúng. Hãy chọn


Filter> Filter Gallery.



Click chọn các hiệu ứng phù hợp và điều chỉnh các thông số cần thiết cho hiệu ứng.
Một số Filter hay sử dụng  

Filter > Extract

Là công cụ cắt ghép ảnh rất hiệu quả, cho phép bạn loại bỏ nền cho ảnh. Ứng dụng cho các ảnh có độ phân giải cao giữa nền và hình.
Thực hiện
Mở file ảnh cần ghép.
Tạo Layer mới và tô màu chuyển sắc hoặc ghép nền ảnh bất kỳ.
Chuyển layer ảnh lên trên layer nền và chọn lệnh Filter > Extract.


Trong Filter Extract thực hiện như sau
Chọn công cụ Edge highlighter tool (B): để chọn vùng ảnh cần cắt tự động như hình trên (vùng chọn phải khép kính). Vùng chọn Highlighter càng chính xác thì hình ảnh được cắt càng đẹp.
Sử dụng cộng cụ Fill Tool (G): đổ màu vào vùng ảnh cần giữ lại (ở đây chính là vùng màu tím). Vùng này sẽ được giữ lại hoàn toàn.
Chọn Priview để xem trước kết quả. Nếu ảnh chư đẹp, bạn hãy sử dụng công cụ Eraser tool (E) để điều chỉnh vùng Highlighter.
Nhấn chọn Ok để hoàn tất công việc.
Chý ý: Công cụ Extract làm việc hiệu quả với các hình ảnh có độ tương phản cao và đường nét rõ ràng.
Filter > Liquify



Là nhóm công cụ biến dạng hình ảnh rất hiệu quả, thường được sử dụng để tinh chỉnh các chi tiết hình ảnh hoặc sử dụng để biến dạng hình ảnh theo phong cách biếm họa.
Đối với nhóm công cụ này, bạn cần phải có tính kiên nhẫn và có bàn tay khéo léo thì mới có được những hình ảnh đẹp.

Thực hiện:

Chọn hình ảnh cần biến dạng.
Chọn lệnh Filter > Liquify.
Chọn công cụ biến hình phù hợp và tác động vào hình vẽ một cách cẩn thận.
Nhóm Artistic
Là nhóm hiệu ứng chuyển hình ảnh thành các tác phẩm hội họa. Giả lặp tranh ảnh được vẽ bằng các chất liệu khác nhau.
Với nhóm Artistic các bạn sẽ có các tác phẩm nghệ thuật thật sự chỉ bằng một vài cái click chuột. Nhóm Artistic không có tác dụng với Mode CMYK color.
  • Filter > Artistic > Colored Pencil


Hiệu ứng mô phỏng tranh vẽ bằng bút chì.
  • Filter > Artistic > Cutout


Đơn giản hóa màu sắc trên ảnh, chuyển hình ảnh thành các mảng màu đồng nhất giống với các hình vẽ vector.
  • Filter > Artistic > Dry brush


Đơn giản hóa màu sắc trên ảnh, mô phỏng tranh vẽ bằng sơn nước.
  • Filter > Artistic > Film Grain


Thêm các hạt lấm tấm trên ảnh, mô phỏng hiện tượng đổ hạt trên film nhựa.
  • Filter > Artistic > Neon Glow


Tạo quầng sáng cho ảnh, quầng sáng mô phỏng đèn Neon phát sáng.
Filter > Artistic > Plastic Wrap

Tráng hình ảnh bằng lớp Plastic bóng, làm nổi bật hình ảnh.
Filter > Artistic > Rough Pastels

Mô phỏng hình ảnh được vẽ trên các chất liệu khác nhau.
Texture: Gán những mẫu kết cấu vào hình ảnh. Nhóm Distort
Bộ lọc Distort làm biến dạng hình ảnh theo dạng hình học, thường được sử dụng trong việc tạo khung hay backgruond cho các bức ảnh nghệ thuật.
Bộ lọc Distort cần nhiều dung lượng của bộ nhớ RAM. Trong trường hợp dung lượng của bộ nhớ RAM không đủ cho hiệu ứng mà bạn đã chọn, thì Photoshop sẽ xuất hiện bảng thông báo sau:

Đừng lo, hãy giảm kích thước file hoặc độ phân giải của ảnh hay thêm RAM vào máy tính của bạn thì mọi việc sẽ được giải quyết.
Filter > Distort > Ripple

Mô phỏng mặt nước gợn sóng, bức tranh như được soi bóng trên mặt hồ gợn sóng.
Hiệu ứng Ripple có thể áp dụng tạo Border cho ảnh rất ấn tượng.
Filter > Distort > Shear

Biến dạng hình ảnh theo các đường cong.
Filter > Distort > Twirl

Xoáy hình ảnh mạnh vào tâm vùng chọn.
Filter > Distort > Wave

Tạo mặt nuớc sóng sánh, thường cho kết quả rất bất ngờ, các bạn hãy thử nhiều thông số khác nhau để có các background ấn tượng cho mình.
Filter > Distort > Zizzag

Mô phỏng dao động của sóng trên mặt hồ.
Filter > Distort > Spherize

Hiệu ứng 3d, mô phỏng bức ảnh bao quanh quả cầu hình tròn.
Nhóm Render
Là nhóm hiệu ứng mô phỏng các hiện tượng thiên nhiên như mây, ánh sáng thiên nhiên, ánh sáng nhân tạo,.. rất tự nhiên và ấn tượng.
Nhóm hiệu ứng Render thường sử dụng tạo ảnh nghệ thuật.
Filter > Render > Clouds
Hiệu ứng tạo mây dựa vào màu của Foreground và Background.
Filter > Render > Clouds


Thực hiện:

Set màu cho Foreground và Background.
Filter  > Render  > Clouds.
Ctrl + F:  Lặp lại hiệu ứng cho đến khi có kết quả như ý.
Filter > Render > Difference Clouds
Là hiệu ứng tạo mây nhưng tạo nhiều màu sắc hơn.
Filter > Render > Lens Flare
Giả lập hiện tượng khúc xạ ánh sáng, ánh sáng chiếu thẳng vào Camera.

Thực hiện:

Chọn layer hình
Filter  > Render  > Lens Flare
Chỉnh tham số phù hợp
Filter > Render > Lighting Effects
Giả lập ánh sáng nhân tạo rất đẹp, với rất nhiều loại ánh sáng, Lighting Effect đủ để các bạn sáng tác các bức ảnh nghệ thuật của mình.
Hiệu ứng Lighting Effect có tác dụng mạnh với các ảnh thiếu sáng.


Thực hiện:

Chọn Layer cần áp dụng hiệu ứng..
Filter > Render > Lighting Effect và xác định các thông số phù hợp.
Style: Chọn kiểu ánh sáng.
Light Style: Màu sắc của ánh sang à Ok.
Thực hành
Tạo hiệu ứng ánh sáng ấn tượng
Bước 1: mở file ảnh à Ctrl + J để copy layer


Bước 2: Nhấn Ctrl + L (Image/ Adjustment/ Level) à Chỉnh như hình để tăng độ tương phản cho ảnh.


Bước 3:  Filter / Blur / Motion Blur  à Thêm hiệu ứng làm mờ ảnh giả ảnh chuyển động.

Bước 4: Chọn Blending mode: Green à Copy Layer nhiều layer để ánh sáng ấn tượng hơn (Ctrl + J) à Nhấn Ctrl + F để lặp lại hiệu ứng Motion Blur vài lần để hiệu ứng mạnh hơn.